từ đó trong tiếng anh là gì

Trong tiếng anh Addition mang nghĩa thêm vào một trong những số, hay là 1 giá trị vào điều gì đó, Addition là việc cộng, phép cộng, thêm vào đó vào… Trong một số trong những trường hợp, addition còn tức là "cũng như" hoặc "ngoài ra", nghĩa của nó tương tự với cụm từ As well (as). Trong đó có tiếng Anh là inside Trong đó được sử dụng khi muốn nhắc đến một sự vật nằm trong một phạm vi nào đó. Ý nghĩa của trong đó được dịch sang tiếng Anh như sau: Which is used when referring to an object within a certain scope. - Từ nối trong đó tiếng Anh là gì? Từ nối trong tiếng Anh là linking words. TỪ MỘT AI ĐÓ Tiếng anh là gì - trong Tiếng anh Dịch từ một ai đó from someone from somebody from one that Ví dụ về sử dụng Từ một ai đó trong một câu và bản dịch của họ Lời khuyên từ một ai đó. Any words of advice from someone. Tôi không nói rằng sao chép nó từ một ai đó. I couldn't tell her I had copied it from somebody else. đó trạng từ English there đó đại từ English those từ danh từ English word word từ giới từ English from from kể từ lúc đó trạng từ English from then on kể từ lúc này trạng từ English from now on kể từ bây giờ trạng từ English from now on kể từ khi trạng từ English since Hơn Duyệt qua các chữ cái A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V Đây là cụm từ rất phổ biến trong từ lóng trong Tiếng Anh, "To hang out" có nghĩa là đang rảnh rỗi, không làm gì cả hoặc đi chơi. Cụ thể khi có người hỏi bạn có muốn "hang out" ngay bây giờ với họ không? Tức người ấy đang muốn rủ bạn đi chơi và bạn chỉ cần trả lời có hoặc không. Ví dụ: Where do you usually hang out on a Saturday night? Site De Rencontre Portugais 100 Gratuit. Ví dụ về cách dùng Từ đó, câu hỏi được đặt ra là làm thế nào... có thể ảnh hưởng...? The central question then becomes how might… affect…? Tên tài khoản của mình trên đó là... Please add me on...messenger. My username is… Như có thể thấy trong biểu đồ, số/lượng... tăng nhanh từ... đến... sau đó tụt mạnh và quay trở lại mức ban đầu. According to the diagram, the number of…rose sharply between…and…, before plunging back down to its original level. Tôi nghi là tại tôi ăn phải món gì đó. I think that I have eaten something bad. hoàn thành việc gì trong đúng thời gian cần thiết để làm việc đó . , trong khi đó,... lại... The first…, by contrast, the second… Giá cả ở đó như thế nào? What are the prices like there? Từ đó, ta có thể thấy rằng... The years after that those people did not come any after that no one dared question him anymore.”.And later on, they can not help that we did not pay any special attention to I learned about cold then, she hasn't had a restful night of later that day he started talking about you.".Từ đó về sau, Yumesaki Hikari không bao giờ nói chuyện với Kasumi ever since then, Hikari Yumesaki never talked about Kasumi again. đã xuống đường cạnh tranh với các công trình xe ô tô- như trong năm 1981 Monte Carlo Rally. to the track competing against works cars- as in the 1981 Monte Carlo đó về sau, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với tuyệt đại đa số nước Phương Tây, đây là cao trào thiết lập quan hệ ngoại giao lần thứ that, China established diplomatic ties with most Western countries, reaching the third climax of its new diplomatic ties. đã xuống đường cạnh tranh với các công trình xe ô tô- như trong năm 1981 Monte Carlo Rally. to the track competing against works cars- as in the 1981 Monte Carlo đã tìm thấy nó dễ chịu vàcó đoàn xe của ông chuẩn bị cho anh ta từ đó về sau, hoặc để câu chuyện found it pleasant and had his convoys prepare it for him from then on, or so the story goes. From the 1980s small boutique or microbreweries started to emerge, and consequently the range of beer styles being brewed increased. Consequently, those responsible for giving "instructions", and those responsible for setting "standards" of fairness, in this community may be doing one of two things 1. Consequently, the fully depreciated machines didn't have a depreciation charge associated with them, where the newer machinery did. Consequently, for me, making music has become as natural a process as walking. An expert witness testified that materials that enhance burglar-resistance on safes consequently reduce the fire-resistance. He thereupon applied to the court of king's bench for a mandamus to restore him to his degrees. Positivism predicts observations, confirms the predictions, and states a "law", thereupon applied to benefit human society. Thereupon many people came from all over the country to ask for advice regarding what would happen in the future. Thereupon the government set up an ad hoc committee in 1945 to study the situation and to make appropriate recommendation. The elder brother climbed a lofty tree, and thereupon the tide also submerged the tree. Ngữ pháp Việt Nam hay các nước khác trên thế giới rất da dạng và được chia làm nhiều loại khác nhau như danh từ, trạng từ,… với nhiều công dụng như bổ nghĩa cho từ phía trước, nối từ hay để tạo sự tương phản cho các ý đều dược sử dụng rất phổ biến. Vậy từ “trong đó” có ý nghĩa như thế nào và tiếng Anh thể hiện ra sao? Định nghĩa từ trong đó là gì? Định nghĩa từ trong đó là chỉ một sự vật, sự việc nằm trong một phạm vi đã được xác định trước đó. Ví dụ như bảo hiểm xã hội trong đó bao gồm cả bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp hay các quận huyện của Hà Nội trong đó có quận Cầu Giấy… >>> Tham khảo Chè Tiếng Anh là gì? Tên gọi các loại chè khác tiếng Anh là gì? Trong đó tiếng Anh là inside. Trong đó được dịch sang tiếng Anh như sau Where there is only one thing, the thing is within a defined range. For example social insurance including health insurance and unemployment insurance or Hanoi districts including Cau Giay district… >>> Tham khảo Pretzel là gì? Pretzel là gì trong tiếng Anh? Cụm từ khác tương ứng từ trong đó tiếng Anh là gì? Các từ tương đồng với “trong đó” là bao gồm, cụ thể … Bao gồm tiếng Anh là include. Cụ thể tiếng Anh là specifically. Ví dụ 1 số từ sử dụng từ trong đó tiếng Anh như thế nào? – Trong đó có tiếng Anh là gì? Trong đó có tiếng Anh là inside Trong đó được sử dụng khi muốn nhắc đến một sự vật nằm trong một phạm vi nào đó. Ý nghĩa của trong đó được dịch sang tiếng Anh như sau Which is used when referring to an object within a certain scope. – Từ nối trong đó tiếng Anh là gì? Từ nối trong tiếng Anh là linking words. Từ nối được sử dụng với nhiều mục đích như để liên kết, nhấn mạnh ý hay những từ nối cân bằng các ý tương phản, diễn tả sự tương đồng… >>> Tham khảo Viết tắt tiếng Anh là gì? Ý nghĩa của từ nối được dịch sang tiếng Anh như sau Connected words are used for many purposes such as linkng, emphasizing ideas or connecting words that balance contrast ideas, expressing similarities… – Theo đó tiếng Anh là gì? Theo đó tiếng Anh là whereby. Theo đó là từ dùng để dẫn nối sang một câu tiếp theo, sử dụng trong mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Ý nghĩa của theo đó được dịch sang tiếng Anh như sau Following is the word used to lead to the next sentence, used in the cause – effect relationship. – Bên cạnh đó tiếng Anh là gì? Bên cạnh đó tiếng Anh là besides. Bên cạnh đó được sử dụng để chỉ những sự vật, sự việc đồng thời hoặc cùng ý nghĩa. Ý nghĩa của bên cạnh đó được dịch sang tiếng Anh như sau Besides, it is used to refer to things, events simultaneously or with the same meaning. – Tuy nhiên tiếng Anh là gì? Tuy nhiên tiếng Anh là however. Tuy nhiên thường được sử dụng để chỉ các điều kiện kèm theo một sự vật sự việc hoặc các sự việc ngoài dự tính có thể xảy ra. Ý nghĩa của tuy nhiên được dịch sang tiếng Anh như sau However it is often used to refer to the conditions attached to an event or an unexpected event may occur. Trên đây là định nghĩa từ “trong đó” và các nội dung liên quan bằng tiếng Việt và cả nội dung tiếng Anh, Quý độc giả có thể tham khảo để có thể sử dụng ngữ pháp Việt Nam một cách chính xác. >>> Tham khảo Tổng hợp tiếng Anh là gì? Trợ động từ là phần kiến thức ngữ pháp tiếng Anh quan trọng, nhưng khi đề cập tới, có lẽ chúng ta thường chỉ nghĩ đến các từ như do, does, did đúng không nào? Tuy nhiên, trong tiếng Anh không chỉ có các trợ động từ đó mà còn có nhiều từ khác. Hãy cùng tìm hiểu kiến thức ngữ pháp này nhé! Trợ động từ thông dụng trong tiếng Anh I. Trợ động từ là gì? Trợ động từ trong tiếng Anh Auxiliary verbs là một loại động từ được sử dụng để hỗ trợ động từ chính trong câu. Mục đích của những từ này sẽ giúp xác định thời gian, ngôi, số, phủ định và hình thức của động từ chính. Trợ động từ là gì? Các trợ động từ phổ biến trong tiếng Anh bao gồm “Be” am, is, are, was, were. Ví dụ She is studying for her exams. Cô ấy đang học cho kỳ thi của mình. ➡Trợ động từ “is” hỗ trợ động từ chính “studying” trong thì hiện tại tiếp diễn. “Do” do, does, did. Ví dụ Did you go to the party last night? Bạn đã đi đến bữa tiệc tối qua? ➡ Trợ động từ “did” được sử dụng để tạo câu hỏi. “Have” have, has, had. Ví dụ They haven’t finished their work yet. Bạn đã đi đến bữa tiệc tối qua? ➡ Trợ động từ “have” phủ định động từ chính “finished” trong thì hiện tại hoàn thành. Các động từ khuyết thiếu can, may, must, should, would,…. Ví dụ He can hear the music from his room sometimes. Đôi khi anh ấy có thể nghe thấy tiếng nhạc từ phòng của mình. ➡ Trợ động từ “can” hỗ trợ động từ chính “hear” trong câu. II. Cách nhận biết trợ động từ trong tiếng Anh Dưới đây sẽ là một số cách nhận biết và phân biệt trợ động từ trong tiếng Anh. Hãy theo dõi thật kỹ nhé! Cách nhận biết trợ động từ trong tiếng Anh Vị trí trong câu Auxiliary verbs thường đứng trước động từ chính trong câu, trừ khi câu là câu hỏi câu nghi vấn. Ví dụ She is studying for her exams. Cô ấy đang học cho kỳ thi của mình. ➡ Trợ động từ “is” đứng trước động từ chính “studying”. Did you go to the party last night? Bạn đã đi đến bữa tiệc tối qua? ➡ Trợ động từ “did” đứng trước chủ ngữ, rồi đến động từ chính “go”. They haven’t finished their work yet. Họ vẫn chưa hoàn thành công việc. ➡ Trợ động từ “haven’t” đứng trước động từ chính “finished”. Hiện diện trong câu phủ định và câu nghi vấn Auxiliary verbs thường được sử dụng trong câu phủ định và câu nghi vấn để tạo cấu trúc câu phủ định và câu hỏi. Ví dụ She is not studying for her exams. Cô ấy không học bài cho kỳ thi của mình. ➡ Trợ động từ “is” được sử dụng trong câu phủ định. Do you like coffee? Bạn có thích cà phê không? ➡ Trợ động từ “do” được sử dụng trong câu hỏi. Ngoài ra chúng còn xuất hiện trong câu khẳng định với mục đích nhấn mạnh hành động được nhắc đến. Ví dụ I do love you. Tôi rất rất thích bạn. Các dạng và thì của trợ động từ thông dụng Trợ động từ có nhiều dạng và thì khác nhau. Bạn có thể nhận biết 4 trợ động từ quen thuộc nhất “be” am, is, are, was, were, “do” do/does, did, “have” have, has, had và các động từ khuyết thiếu can, may, might, must, should, would, have to…. III. Chức năng của trợ động từ trong tiếng Anh Trợ động từ trong tiếng Anh có nhiều chức năng khác nhau. Dưới đây là một số chức năng chính của trợ động từ Chức năng của trợ động từ trong tiếng Anh Chức năng Ý Nghĩa Ví dụ Hình thành các thì và hình thức động từ Hình thành các thì và hình thức của động từ chính trong câu She is studying for her exams. Cô ấy đang học bài cho kỳ thi của cô ấy. ➡ Trợ động từ “is” hình thành thì hiện tại tiếp diễn. I have visited Paris before. Tôi đã từng đến thăm Paris trước đó. ➡ Trợ động từ “have” hình thành thì hiện tại hoàn thành. Tạo câu phủ định Tạo câu phủ định trong tiếng Anh. They aren’t coming to the party. Họ không đến bữa tiệc. ➡ Trợ động từ “are” được sử dụng để tạo câu phủ định. I don’t like spicy food. Tôi không thích đồ ăn cay. ➡ Trợ động từ “do” được sử dụng để tạo câu phủ định. Tạo câu nghi vấn Tạo câu hỏi trong tiếng Anh Do you like ice cream? Bạn có thích ăn kem không? ➡ Trợ động từ “do” được sử dụng để tạo câu hỏi. Is she coming to the party? Cô ấy có đến bữa tiệc không? ➡ Trợ động từ “is” được sử dụng để tạo câu hỏi. Đảm bảo ngôi, số và thời gian Xác định ngôi, số và thời gian của động từ chính trong câu. He doesn’t play basketball. Anh ấy không chơi bóng rổ. ➡ Trợ động từ “does” xác định ngôi thứ 3 số ít và thì hiện tại đơn. They were studying all night. Họ đã học bài suốt đêm qua. ➡ Trợ động từ “were” xác định ngôi thứ ba số nhiều và thì quá khứ đơn. Tạo cấu trúc bị động Tạo cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh. The book was written by a famous author. Cuốn sách này được viết bởi một tác giả nổi tiếng. ➡ Trợ động từ “was” được sử dụng để tạo cấu trúc bị động. The house is painted by the skilful painter. Ngôi nhà được sơn bởi một thợ sơn chuyên nghiệp. ➡ Ngôi nhà được sơn bởi một thợ sơn điêu luyện. Các chức năng trên giúp trợ động từ có vai trò quan trọng trong việc xác định ngữ pháp và ý nghĩa của câu trong tiếng Anh. IV. Cách dùng các loại trợ động từ trong tiếng Anh Trong tiếng Anh có 2 loại trợ động từ được sử dụng nhiều nhất Trợ động từ chính và trợ động từ hình thái. Hãy cùng tìm hiểu ngay 2 loại trợ động từ thông dụng dưới đây nhé! 1. Trợ động từ chính Trợ động từ be Trợ động từ “be” am, is, are, was, were trong tiếng Anh được sử dụng trong các trường hợp dưới đây Trợ động từ be Trợ động từ Cách dùng Ý nghĩa Trợ động từ “be” Biểu thị trạng thái hoặc tình trạng hiện tại. I am a student. Tôi là một học sinh. She is tired. Cô ấy mệt rồi. They are happy. Họ đang vui vẻ. Diễn tả tính chất, đặc điểm, hoặc thuộc tính của người hoặc vật. He is tall. Anh ấy cao. The car is red. Xe màu đỏ. They are intelligent. Họ thông minh. Xác định danh từ hoặc nhận dạng người hoặc vật. This is my friend. Đây là bạn của tôi. Those are my books. Đó là những quyển sách của tôi. She was the winner. Cô ấy là người chiến thắng. Diễn tả thời gian. It is 3 o’clock. Giờ là 3 giờ. Today is Monday. Hôm nay là thứ hai. The event was last week. Sự kiện diễn ra vào tuần trước. Tạo cấu trúc bị động. The book is written by a famous author. Cuốn sách được viết bởi một tác giả nổi tiếng. The car was repaired by a mechanic. Chiếc xe đã được sửa chữa bởi một thợ máy. Trợ động từ “be” cũng được sử dụng để hình thành các thì và hình thức động từ khác như hiện tại tiếp diễn am/is/are + V-ing, quá khứ đơn was/were + V-ed, hiện tại hoàn thành have/has been + V-ed, và nhiều hơn nữa. Trợ động từ do Trợ động từ “do” “does”, và “did” trong tiếng Anh có các chức năng chính sau Trợ động từ do Trợ động từ Cách dùng Ý nghĩa Trợ động từ “do/does/did” Tạo câu phủ định trong hiện tại đơn và quá khứ đơn. I do not like coffee. Tôi không thích cà phê. She doesn’t like eating spicy food. Cô ấy không thích ăn đồ ăn cay They did not go to the party. Họ không đi dự tiệc. Tạo câu hỏi trong hiện tại đơn và quá khứ đơn. Do you play the guitar? Bạn chơi đàn guitar không? Does he go swimming? Anh ấy có đi bơi không? Did she finish her homework? Cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà chưa? Xác định ngôi và số của động từ chính trong câu phủ định và câu nghi vấn. Ngoại trừ trợ động từ did dùng cho tất cả các ngôi. She doesn’t eat meat. Cô ấy không ăn thịt. Do they speak English? Họ có nói tiếng Anh không? Did they have dinner? Họ đã ăn tối chưa? Ngoài ra, “Do/Does/Did” đứng trước động từ chính trong câu mang ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động. Ví dụ I do love you. Tôi rất yêu bạn. She did do that. Cô ấy đã thực sự làm như vậy. He does like sweet candy. Anh ấy rất thích ăn kẹo ngọt. Trợ động từ have Dưới đây chính là cách sử dụng của trợ động từ have. Các bạn hãy cùng tìm hiểu nhé! Trợ động từ have Trợ động từ Cách dùng Ý nghĩa Trợ động từ “have” Tạo thành các thì quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành và tương lai hoàn thành. She has written a book. Cô ấy đã viết một cuốn sách. They had finished dinner when I arrived. Họ đã ăn xong khi tôi đến. By this time next year, he will have graduated from university. Vào thời điểm này năm sau, anh ấy sẽ đã tốt nghiệp đại học. Tạo thành các cấu trúc câu phủ định hoặc nghi vấn. Have you ever gone to Paris? Bạn đã từng đến Paris chưa? They haven’t told me about that. Họ chưa hề nói với tôi về việc đó. 2. Trợ động từ tình thái động từ khuyết thiếu Các trợ động từ tình thái hay còn được gọi là trợ động từ khuyết thiếu thường được sử dụng trong tiếng Anh đó là can, could, may, might, must, ought to, had better, will, would, shall, should. Những trợ động từ này thường được sử dụng để diễn tả khả năng, quyền lực, sự cho phép, hoặc xin phép. Hãy cùng tìm hiểu cách cách dùng qua những câu ví dụ dưới đây nhé! Trợ động từ Can Trợ động từ Can có hình thức phủ định là cannot can’t và dạng quá khứ là could. Dưới đây là những cách sử dụng của trợ động từ Can Trợ động từ Can Cách sử dụng Ví dụ Diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó I can swim. Tôi có thể bơi. Diễn tả sự cho phép, xin phép ai đó làm gì Can I borrow your pen? Tôi có thể mượn bút của bạn được không? Diễn tả yêu cầu hoặc đề nghị Can you help me, please? Bạn có thể giúp tôi được không? Trợ động từ Could Trợ động từ Could có hình thức phủ định là Could not couldn’t. Could vừa là dạng quá khứ của Can, vừa là trợ động từ tình thái. Dưới đây là cách sử dụng của trợ động từ Could Trợ động từ Could Cách sử dụng Ví dụ Diễn tả khả năng, trong quá khứ. When I was younger, I could run very fast. Khi tôi còn trẻ, tôi có thể chạy rất nhanh. Diễn tả yêu cầu lịch sự hoặc xin phép. Could you please pass me the salt? Bạn làm ơn pass salt cho tôi được không? Diễn tả một hành động giả định hoặc khả năng trong tương lai. I could go to the party tomorrow if I finish my work. Tôi có thể đi dự tiệc ngày mai nếu tôi hoàn thành công việc của mình. Trợ động từ May/Might Trợ động từ May/Might có hình thức phủ định là may not/might not, tạm dịch có thể, có lẽ. Vậy trợ động từ May/Might có những cách sử dụng nào? Cùng tìm hiểu ngay dưới đây nhé! Trợ động từ May/Might Cách sử dụng Ví dụ Diễn đạt điều gì đó có thể là thật hoặc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai It may/might rain later. Có thể sẽ mưa sau này. Với cấu trúc “May/Might + be + V-ing” diễn tả điều gì đó có thể đang diễn ra trong hiện tại và tương lai He isn’t in the office. He may/might be working from home today Anh ấy không có ở cơ quan, có lẽ hôm nay anh đấy đang làm việc ở nhà Dùng để diễn tả sự xin phép, may not dùng để từ chối lời xin phép hay sự cấm đoán. May I borrow your phone? Tôi có thể mượn điện thoại của bạn chút được không? Students may not smoke at school Học sinh không được phép hút thuốc tại trường học Trợ động từ Must Trợ động từ Must có hình thức phủ định là must not mustn’t. Dưới đây chính là những cách sử dụng của trợ động từ này Trợ động từ Must Cách sử dụng Ví dụ Diễn đạt sự cần thiết, hoặc sự bắt buộc làm gì đó ở hiện tại và tương lai It’s late, and you must go to bed now. Muộn rồi, và con phải đi ngủ bây giờ. Đưa ra lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh You must finish your homework before you can go out with your friends. Con phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi có thể đi chơi với bạn bè. Đưa ra một suy luận hợp lý, chắc chắn You must be careful while crossing the road. Look both ways before you cross. Bạn phải cẩn thận khi băng qua đường. Nhìn cả hai cách trước khi bạn băng qua. Must not được dùng để cấm đoán, điều gì đó không nên làm, hoặc cảnh báo ai không được làm gì đó You mustn’t use your phone while driving. It’s against the law and unsafe. Bạn không được sử dụng điện thoại khi đang lái xe. Đó là trái pháp luật và không an toàn. Trợ động từ Have to Trợ động từ Have to được dùng để diễn đạt cần sự thiết, bắt buộc làm điều gì đó. Hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng của trợ động từ Have to qua bảng dưới đây nhé! Trợ động từ Have to Cách sử dụng Ví dụ Được sử dụng tương tự với cách sử dụng của Must để diễn tả sự cần thiết I have to wake up early tomorrow for an important meeting. Tôi phải thức dậy sớm vào ngày mai cho một cuộc họp quan trọng. Được sử dụng thay thế cho Must trong các thì tương lai, tiếp diễn, quá khứ, quá khứ hoàn thành. We will have to study harder next semester to improve our grades. Chúng tôi sẽ phải học tập chăm chỉ hơn trong học kỳ tới để cải thiện điểm số của chúng tôi. Trợ động từ “do” được sử dụng với have to trong câu phủ định và câu nghi vấn. We don’t have to attend the meeting this afternoon. Chúng tôi không phải tham dự cuộc họp chiều nay. Trợ động từ Will Trợ động từ Will có hình thức phủ định là will not won’t, có dạng quá khứ là Would. Dưới đây chính là cách dùng của trợ động từ Will. Trợ động từ Will Cách sử dụng Ví dụ Diễn đạt hoặc dự đoán sự việc, tình huống sẽ xảy ra trong tương lai. She will travel to Paris next month to attend a conference. Cô ấy sẽ tới Paris vào tháng tới để tham dự một hội nghị. Dự đoán các tình huống xảy ra ở hiện tại. I think he will be at the office right now. Tôi nghĩ anh ấy sẽ ở văn phòng ngay bây giờ Đưa ra một quyết định ngay lúc đang nói I will buy that dress right now. Tôi sẽ mua chiếc váy đó ngay bây giờ. Chỉ sự sẵn lòng, quyết tâm làm điều gì đó I will try my best to get the scholarship. Tôi sẽ cố gắng hết sức để nhận được học bổng Diễn đạt lời hứa làm gì đó I promise I will always be there for you when you need me. Tôi hứa tôi sẽ luôn ở đó cho bạn khi bạn cần tôi. DIễn đạt sự đe dọa, hăm dọa If you don’t finish your work on time, there will be serious consequences. Nếu bạn không hoàn thành công việc đúng thời hạn, sẽ có hậu quả nghiêm trọng. Trợ động từ Would Trợ động từ Would có hình thức phủ định là Would not wouldn’t. Would vừa là dạng quá khứ của will, vừa là trợ động từ. Dưới đây là cách sử dụng của Would. Trợ động từ Would Cách sử dụng Ví dụ Diễn tả một giả định ở quá khứ hay dự đoán về một tình huống có thể xảy ra If I won the lottery, I would buy a big house and travel around the world. Nếu tôi trúng xổ số, tôi sẽ mua một ngôi nhà lớn và đi du lịch vòng quanh thế giới. Diễn tả một thói quen trong quá khứ When I was younger, I would always ride my bike to school Khi tôi còn nhỏ, tôi luôn đạp xe đến trường.. Được dùng để yêu cầu, lời đề nghị lịch sự trang trọng hơn will Would you kindly close the door behind you? Bạn vui lòng đóng cửa lại phía sau bạn được không? Cấu trúc “Would S like/love/prefer… + to V” để diễn đạt mong muốn, mong ước một cách lịch sự. I would prefer to have a quiet evening at home. Tôi muốn có một buổi tối yên tĩnh ở nhà. Would you like to V? Dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc lời mời. Would you like to join me for a cup of coffee? Bạn có muốn tham gia với tôi cho một tách cà phê? Would you….please? Dùng để yêu cầu một cách lịch sự Would you please pass me the salt? Bạn vui lòng chuyển cho tôi lọ muối được không? Would you mind + V-ing? Dùng để yêu cầu ai đó làm gì một cách lịch sự Would you mind turning down the volume? Bạn có phiền giảm âm lượng không? Would rather + V = Would prefer + to V diễn tả thích cái gì hơn. I would rather have tomatoes than potatoes. Tôi thích ăn cà chua hơn là khoai tây Trợ động từ Shall Trợ động từ Shall chỉ được dùng cho ngôi thứ nhất, với hình thức phủ định là Shall not Shan’t. Dưới đây là những cách sử dụng của trợ động từ Shall. Trợ động từ Shall Cách sử dụng Ví dụ Diễn đạt hoặc dự đoán một sự việc hoặc tình huống sẽ xảy ra trong tương lai. Shall we meet at 6 PM tomorrow for dinner? Chúng ta sẽ gặp nhau lúc 6 giờ chiều ngày mai để ăn tối chứ? Được dùng để hỏi, xin ý kiến hoặc đưa ra lời khuyên What shall we do to solve this problem? Chúng ta sẽ làm gì để giải quyết vấn đề này? Cấu trúc “Shall I…?” dùng trong câu đề nghị Shall I book a table for us at the restaurant? Tôi có nên đặt bàn cho chúng ta tại nhà hàng không? Cấu trúc “Shall we…?” dùng trong câu gợi ý Shall we take a break and grab a cup of coffee? Chúng ta sẽ nghỉ ngơi và lấy một tách cà phê chứ? Trợ động từ Should Trợ động từ Should có dạng phủ định là Should not shouldn’t, tạm dịch nên làm gì đó. Dưới đây là các cách sử dụng của trợ động từ Should. Trợ động từ Should Cách sử dụng Ví dụ Diễn đạt sự bắt buộc phải làm gì đó không nhấn mạnh bằng must, have to You should eat more fruits and vegetables for a healthier diet. Bạn nên ăn nhiều trái cây và rau quả để có chế độ ăn uống lành mạnh hơn. Được dùng để hỏi, xin ý kiến hoặc đưa ra lời khuyên Should I call the doctor for an appointment? Tôi có nên đặt lịch hẹn với bác sĩ không? V. Một số trường hợp đặc biệt Dưới đây sẽ là một số từ vừa có vai trò là động từ thường, vừa là trợ động từ trong câu. Một số trường hợp trợ động từ đặc biệt Trường hợp đặc biệt Cách dùng Ví dụ Need Need V được xem là 1 trợ động từ tình thái. You needn’t clean that car. Bạn không cần phải làm sạch chiếc xe đó. Dare Dare V được xem là 1 trợ động từ tình thái. Tuy nhiên, trường hợp Dare được sử dụng như động từ bán khuyết thiếu không được sử dụng phổ biến. Dare you tell him? Bạn có dám nói với anh ấy không? Used to Used to V đã từng làm gì trong quá khứ. I used to play the piano when I was younger. Tôi đã từng chơi piano khi tôi còn nhỏ. Used S to V? được xem là 1 trợ động từ tình thái. Did you use to go there? Anh có từng thường đến đó không? Ought to + Ought to V nên làm gì đó You ought to apologize for what you said. Bạn nên xin lỗi vì những gì bạn nói. - Ought not to V Oughtn’t to V You ought not to smoke in public places. Bạn không nên hút thuốc ở những nơi công cộng. ? Ought S to V? Ought I to call her and check on her? Tôi có nên gọi cho cô ấy và kiểm tra tình hình không? VI. Bài tập trợ động từ tiếng Anh có đáp án Bài tập 1 Chọn đúng dạng của “can” hoặc “could” để hoàn thành câu sau. She _____ speak five languages fluently. _____ you please open the window? When I was younger, I _____ run for hours without getting tired. _____ you lend me your pen, please? I’m not sure if I _____ attend the meeting tomorrow. Bài tập 2 Hoàn thành câu sau bằng cách chọn đúng “can,” “could,” hoặc “might.” It _____ rain later, so we should bring umbrellas. _____ you please pass me the salt? I’m not sure if I _____ make it to the party tonight. When I was younger, I _____ climb trees. _____ I use your phone to make a call? Bài tập 3 Chọn đúng dạng của “do, does, did” để hoàn thành câu sau. She _____ her homework every day. _____ they play soccer on weekends? He _____ his breakfast this morning. _____ you like to dance? We _____ a great time at the party last night. Đáp án Bài tập 1 can Could could Could can Bài tập 2 might Could could could Can Bài tập 3 does Do did Do had Hy vọng bài viết về trợ động từ mà cung cấp ở trên giúp bạn hiểu sâu hơn về ý nghĩa, cách dùng kiến thức ngữ pháp này. Hãy tiếp tục đón chờ những bài viết tiếp theo của nhé! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục

từ đó trong tiếng anh là gì